Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có phải lập thành văn bản không?

Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định việc hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản.

Hỏi: Cho tôi hỏi các vấn đề liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có phải lập thành văn bản không? (Mỹ Lệ - Ninh Bình)


Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Lê Thị Quỳnh - Tổ tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại Điều 19, Điều 20 củaLuật sở hữu trí tuệ 2005cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

“Điều 19. Quyền nhân thân.

1. Đặt tên chotác phẩm;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bốtác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả ”.

“Điều 20. Quyền tài sản

1. Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Các quyền quy định tạikhoản1Điềunày do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một só hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khá cho chủ sở hữu quyền tác giả”.

Các vấn đề liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bao gồm:


Thứ nhất, về đặc điểm của hợp đồng. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có các đặc điểm sau:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là hợp đồng dân sự hoặc hợp đồng thương mại;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu;

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả là hợp đồng có đối tượng đặc biệt.


Thứ hai, chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả. Chủ thể của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bao gồm:

- Bên bán: bên bán là chủ sở hữu quyền tác giả (chủ sở hữu quyền tác giả không phải lúc nào cũng là tác giả).

- Bên mua: cá nhân, tổ chức. Đối với cá nhân phải tuân thủ quy định của Bộ luật dân sự 2015 về năng lực hành vi dân sự.


Thứ ba, về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.Căn cứ vào Điều 46 Luật sở hữu trí tuệ 2005 hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải lập thành văn bản.

"1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả,quyền liên quan phải được lập thành văn bản gồm nhữngnội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

b) Căn cứ chuyển nhượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

2. Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự".


Thứ tư, nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.Các chủ thể tham gia vào hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả có thể thỏa thuận những nội dung mà pháp luật không cấm. Nội dung hợp đồng có thể gồm những nội dung sau:


- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;


- Căn cứ chuyển nhượng;


- Giá, phương thức thanh toán;


- Quyền và nghĩa vụ của các bên;


- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.


Như vậy, có thể thấy việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bắt buộc phải lập thành văn bản.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.