Có được quản lý tài sản của người được giám hộ?

Người giám hộ có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của mình, quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được quy định theo pháp luật

Hỏi: Cháu tôi bị mất năng lực hành vi dân sự và tôi được cử làm người giám hộ của cháu. Cháu tôi có một khối tài sản (TS) thừa kế của bố mẹ để lại. Đề nghị Luật sư tư vấn, việc tôi quản lý TS thừa kế của cháu có đúng với quy định của pháp luật không? Tôi có quyền và nghĩa vụ gì đối với cháu? (Trung Anh - Đà Nẵng)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Mỹ Linh -Công ty LuậtTNHH Everest - trả lời:

Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 (BLDS) để anh (chị) tham khảo, như sau:

“Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự: 1. Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ; 2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; 3. Quản lý TS của người được giám hộ; 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ” (Điều 67).

“Quyền của người giám hộ: 1. Sử dụng TS của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ; 2. Được thanh toán các chi phí cần thiết cho việc quản lý TS của người được giám hộ; 3. Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ” (Điều 68).

“Quản lý TS của người được giám hộ: 1. Người giám hộ có trách nhiệm quản lý TS của người được giám hộ như TS của chính mình” (khoản 1 Điều 69).

Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 BLDS, đối với TS của người được giám hộ, người giám hộ có thể quản lý như đối với TS của mình. Như vậy, việc anh (chị) quản lý TS thừa kế của cháu mình là đúng với quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh (chị) đối với cháu được quy định rõ tại Điều 67, Điều 68 BLDS.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật thừa kế mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.