Chế độ thai sản cho lao động nam, khi vợ sinh con

Lao động nam tham gia đóng bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con nếu đủ đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Khách hàng Nguyễn Trường (Thái Nguyên) đề nghị luật sư tư vấn, lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội thì có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con không?

Nội dung yêu cầu của khách hàng tóm tắt như: Tôi đã đi làm và đóng bảo hiểm xã hội được 05 năm, vợ tôi không đi làm và vừa mới sinh con. Vợ tôi đẻ mổ thì tôi được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không? số tiền được hưởng là bao nhiêu?
 Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật sư Nguyễn Thị Yến - Trưởng nhóm tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan đến vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Luật BHXH) như sau:

Thứ nhất, về điều kiện để hưởng chế độ thai sản

“1- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: (a) Lao động nữ mang thai; (b) Lao động nữ sinh con; (c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; (d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; (đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; (e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con" (khoản 1 Điều 31).

Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản

"2- Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau: (a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; (b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con”.

Như vậy theo quy định pháp luật, trường hợp của anh, anh đã đi làm và đóng bảo hiểm được 05 năm, vợ không đi làm và vừa mới sinh con. Như vậy, anh sẽ được hưởng chế độ thai sản cho lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con theo điểm e khoản 1 Điều 31 Luật BHXH mà không phụ thuộc vào việc vợ anh có đang tham gia BHXH hay không.

Thứ hai, về thời gian nghỉ hưởng chế độ thia sản của lao động nam khi vợ sinh con

“Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: (a) 05 ngày làm việc; (b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; (c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; (d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc" (khoản 2 Điều 34).

Theo đó, khi vợ sinh con phải phẫu thuật, lao động nam sẽ được nghỉ 07 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Thứ ba, mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con

“1- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày" (khoản 1 Điều 39).

Theo đó, mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam sẽ là:

Mức hưởng bằng bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản, 24 ngày nhân số ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản là 7 ngày.

Ngoài ra, trường hợp chỉ có lao động nam đóng bảo hiểm xã hội khi có vợ sinh con và đáp ứng được điều kiện thì được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con theo căn cứ tại Điều 38 Luật BHXH:

“Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con".

Thứ tư, hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

"4-Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi" (Khoản 4 Điều 101).

Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản sẽ khác nhau tùy vào từng trường hợp:

- Sinh thường: Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).

- Sinh mổ hoặc sinh non (sinh con dưới 32 tuần tuổi):

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực).

+ Giấy xác nhận sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi của cơ sở y tế.

Thứ năm, thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

“1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động" (Khoản 1 Điều 102 ).

Như vậy, trong khoảng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc lao động nam phải nộp những giấy tờ trên cho người sử dụng lao động để được giải quyết chế độ.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.