Khi vợ sinh con, chồng có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Khi vợ sinh con thì chồng cũng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xấ hội năm 2014, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Hỏi: Tôi làm kế toán tại một công ty xuất nhập khẩu ở Nha Trang với hợp đồng lao động không xác định thời hạn từ đầu năm 2016. Tôi đã lấy chồng và đang mang thai tháng thứ tám. Chồng tôi cũng làm việc cùng công ty với tôi nhưng anh làm ở phòng kỹ thuật. Đề nghị luật sư tư vấn, nếu tôi sinh con thì chồng tôi có được hưởng chế độ gì không? (Mỹ Phương - Nha Trang)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Thị Phượng - Tổ tư vấn pháp luật lao động công ty Luật TNHH Everst - trả lời:

- Khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chế độ thai sản cho người chồng như sau:
2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:a) 05 ngày làm việc;b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con”.

Như vậy, khi chị sinh con thì chồng chị cũng được hưởng chế độ thai sản nhưng với điều kiện anh phải đang đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ thai sản dành cho người chồng mới được quy định trong Luật Bảo hiểm xấ hội năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail:[email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị tham khảo bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.