Cần làm giấy tờ gì để ủy quyền cho người khác trông coi nhà khi đi định cư ở nước ngoài?

Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền ký hợp đồng cho thuê hoặc ký hợp đồng ủy quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc sở hữu của mình trong thời gian không sử dụng nhà ở đó.

Hỏi: Đề nghị Luật sư tư vấn, gia đình tôi sắp đi nước ngoài mà chưa bán được nhà đất vậy tôi muốn cho người khác trông coi nhà đất giúp tôi thì tôi cần phải làm giấy tờ gì để đảm bảo quyền lợi sau này khi có sự cố phát sinh? (Thanh Hường - Vĩnh Phúc)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6218

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phùng Thị Huyền - Tổ tư vấn pháp luật đất đai Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn khoản 3, Điều 62, Nghị định 71/2010/NĐ-CP quy định về giao dịch nhà ở có người Việt Nam đi định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia quy định như sau:

“3. Chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền ký hợp đồng cho thuê hoặc ký hợp đồng ủy quyền cho người khác quản lý nhà ở thuộc sở hữu của mình trong thời gian không sử dụng nhà ở đó. Chủ sở hữu phải xuất trình văn bản điều động, luân chuyển công tác đến địa phương khác hoặc cử đi làm việc ngoài lãnh thổ Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc; trong trường hợp không thuộc diện điều động hoặc cử đi công tác tại nơi khác thì phải làm đơn cam kết tạm thời không sử dụng nhà ở đó khi thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở".

Như vậy, nếu anh (chị) đi nước ngoài thì anh (chị) có thể lập hợp đồng ủy quyền cho người khác thay mình quản lý nhà ở hoặc lập hợp đồng cho thuê, để trông coi, quản lý nhà ở trong thời gian anh (chị) đi nước ngoài định cư. Nội dung hợp đồng hợp đồng phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, và phải được công chứng chứng thực.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.