Bố mẹ chia tài sản không đều, con có quyền khởi kiện không?

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người.

Hỏi: Ba mẹ tôi có chung 01 căn nhà, nhưng họ đã ly hôn cách đây hơn 20 năm, khi ly hôn ba tôi làm giấy cam kết để nhà lại cho vợ và các con. Ba mẹ tôi có 03 người con 01 trai lớn và 02 con gái. Tôi là con gái út đều đã kết hôn và có con. Đề nghị Luật sư tư vấn, nếu sau khi căn nhà được bán mẹ không chia phần cho tôi hoặc quá ít thì tôi có thể nhờ pháp lý hay không? (Nguyễn Nhung - Lạng Sơn)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Bảo Ngọc - Tổ tư vấn pháp luật hợp đồng của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Liên quan tới vấn đề anh (chị) hỏi, chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 như sau:

- Quyền sở hữu: "Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản" (Điều 164).

- Nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu: "Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người" (Điều 165).

Như vậy, do căn nhà và 03 mảnh đất của mẹ chị thuộc sở hữu cá nhân nênmẹ chị toàn quyền thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình, nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Do đó, việc mẹ chịcó chia tài sản cho chịhay không, hoàn toànphụ thuộc vào ý chí mẹ chị, pháp luật không can thiệp đến vấn đề này.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hợp đồng mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.