Tư vấn về cách tính thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH...

Hỏi: Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 8/2005 đến tháng 4/2014 em báo cáo nghỉ thai sản để sinh em bé. Sau thời gian nghỉ 6 tháng thai sản em đã nộp đơn xin trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần vào tháng 10/2014. Vậy luật sư cho em hỏi, em tham gia tổng cộng là bao nhiêu năm, bao nhiêu tháng tham gia bảo hiểm? Theo cách em thì 9 năm 2 tháng (em lấy tháng 10/2014 trừ cho tháng 8/2005) còn trên BHXH ghi trong giấy của em chỉ có 8 năm 11 tháng ( Em không biết họ tính như thế nào?) (Phạm Trà - Nghệ An)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198  Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thanh Hương - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được cộng dồn nếu đóng ngắt ngoãng, do vậy nếu bạn đóng BHXH lên tục từ tháng 8/2005 đến hết tháng 4/2014, thì tổng thời gian tham gia BHXH của bạn tính như sau:
Điều 38. Quản lý đối tượng:“1.8. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng”.

Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản vẫn được tính là thời gian người lao động tham gia BHXH. Theo đó, tính đến tháng 4/2014 bạn có 8 năm 8 tháng đóng BHXH. Tổng thời gian bạn tham gia BHXH là: 8 năm 8 tháng + 6 tháng (nghỉ thai sản) = 9 năm 2 tháng.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.