Tư vấn chuyển quyền sử dụng đất là tài sản chung vợ chồng

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Hỏi: Gia đình tôi có mộtcăn nhà rộng 70m2 nhưng chưa có sổ đỏ. Năm 2002 bố tôi bất ngờ qua đời và không để lại di chúc. Mộtnăm sau đó (năm 2003) thì căn nhà mà gia đình chúng tôi đang ở được cấp sổ đỏ và mang tên mẹ tôi. Đề nghị Luật sư tư vấn, căn nhà đó mang tên mẹ tôi thì có tính là tài sản chung của vợ chồng hay không và nếu mẹ tôi muốn bán căn nhà đó hoặc sang tên sổ đỏ cho tôi thì cần những thủ tục gì? (Ông bà nội tôi vẫn còn sống) (Thanh Hoa - Lạng Sơn)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Thu Trang - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

- Thứ nhất: căn nhà có phải là tài sản chung vợ chồng hay không?

Căn cứ theo Điều 33 luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung".

Như vậy, theo anh (chị)trình bày, thì tài sản này hình thành trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹanh (chị)nên sẽ là tài sản chung của bố mẹanh (chị). Hiện nay, Bốanh (chị)đã mất, vậyanh (chị)có thể yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của Bố Mẹanh (chị)theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Sau khi thực hiện chia tài sản chung, thì một nửa căn nhà sẽ thuộc về Mẹ bạn, số tài sản còn lại của Bốanh (chị)sẽ được đưa ra chia thừa kế theo pháp luật (vì Bốanh (chị)không để lại di chúc).

Người thừa kế trong trường hợp này được xác định theo điểm a, khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự 2005: “Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”.Trong trường hợp này, bạn chưa nếu rõ thành phần trong gia đình nên bạn có thể căn cứ theo quy định trên để xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

- Thứ hai, mẹanh (chị)có thể bán hoặc sang tên ngôi nhà hay không? thủ tục cần thiết?

Mẹanh (chị)không thể thực hiện việc bán hoặc sang tên ngôi nhà đó ngay được. Nếu muốn bán hoặc sang tên thì Mẹanh (chị)có thể yêu cầu chia thừa kế và thỏa thuận với những người thừa kế để nhận toàn bộ phần đất này và thanh toán giá trị tương ứng với phần đất đáng lẽ được hưởng của những người thừa kế. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực tại UBND cấp xã.

Sau khi thỏa thuận được những điều kiện như trên thì Mẹanh (chị)có thể bán hoặc sang tên ngôi nhà với những thủ tục sau:

Cách 1: Chuyển toàn bộ tài sản để mẹ bạn đứng tên, sau đó mẹ bạn làm hợp đồng tặng cho lại cho bạn. Cụ thể:Sau khi hoàn thành thủ tục về công chứng đối với di sản do bố bạn để lại và sổ đỏ đã được sang tên cho mẹ bạn (lúc này chỉ có một mình mẹ bạn là chủ sở hữu), mẹ bạn sẽ lập hợp đồng tặng cho toàn bộ diện tích nhà đất đó cho bạn.

Cách 2: Làm thủ tục tại cơ quan công chứng để cả bạn và mẹ bạn cùng đứng tên trong sổ đỏ. Sau khi sổ đỏ được cấp, hai mẹ con bạn sẽ lập Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của các đồng sở hữu, theo đó mẹ bạn tặng cho bạn toàn bộ phần diện tích nhà đất của mẹ bạn.

Về thủ tục đăng ký sang tên quyền sở hữu nhà ở:

* Thẩm quyền: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.

* Hồ sơ gồm: Bản chính văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng; sổ đỏ; giấy tờ khác (giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử…).

* Thủ tục: Văn phòng đăng ký nhà đất sau khi nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận. Sau khi bên nhận thừa kế thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký nhà đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà cho chủ sở hữu.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.