Thay đổi nội dung trên giấy phép kinh doanh ?

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn

Hỏi: Tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp tôi về vấn đề thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chi tiết như sau: Công ty tôi là công ty TNHH 1 TV thành lập tháng 6/2015 tại Hà Nội nhưng bây giờ tôi muốn thay đổi ba nội dung sau: Thay đổi loại hình công ty sang công ty TNHH 2 TV; giảm vốn điều lệ, thay đổi địa chỉ trụ sở công ty sang tỉnh khác.Vậy xin hỏi trình tự làm thủ tục thay đổi như thế nào và hóa đơn tôi đã đặt in còn có thể sử dụng khi thay đổi trụ sở kinh doanh không ạ? (Ngô Vân - Nam Định)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật gia Hà Thị Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viênlà hình thức tái cơ cấu lại doanh nghiệp thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên. Chủ sở hữu công ty chỉ được chuyển đổi công ty khi đã góp đủ số vốn vào công ty như đã cam kết. Về hình thức chuyển đổi từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty TNHH hai thành viên có thể thực hiện theo các cách sau:

- Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, cho, tặng một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số người khác; hoặc

- Công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số người khác.

Hồ sơ chuyển đổi công ty, bộ hồ sơ gồm:

-Quyết định của Chủ sở hữu công ty về thay đổi đăng ký (nếu có) và chuyển đổi Công ty;

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp Chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần sở hữu của mình tại công cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức;

-Giấy đề nghị chuyển đổi + thay đổi đăng ký (trong trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký );

-Điều lệ Công ty TNHH hai thành viên;

-Danh sách thành viên sáng lập;

- Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau của thành viên mới:(i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;

-Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;

- Các giấy tờ liên quan khác.

Để chuyển trụ sở kinh doanh:(theo Khoản 2 Điều 48Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

1.Thực hiện chốt thuế ở chi cục thuế nơi có trụ sở hoạt động cũ của doanh nghiệp:

-Doanh nghiệp cần gửi thông báo về việc chuyển trụ sở đến cơ quan thuế quản lý ở trụ sở cũ.

-Lập quyết toán thuế và thanh toán các khoản thuế cần phải nộp.

Cần lưu ý là bạn phải thanh toán hết các khoản thuế ở cơ quan quản lý thuế cũ, đưa tất cả các khoản nợ và số dư về 0 để cơ quan thuế ở trụ sở mới xác nhậnvà tiếp nhận. Nếu công ty bạn không trốt hết thuế sẽ rất khó nhận được tiếp nhận của cơ quan thuế ở trụ sở mới.

-Lấy giấy xác nhận và quyết định tiếp nhận thuế tại cơ quan thuế ở trụ sở mới .

2.Sau đó nộp hồ sơ chuyển trụ sở kinh doanh tại sở kế hoạch và đầu tư nơi chuyển trụ sở mới đến. Hồ sơ gồm có:

- Thông báo thay đổi trụ sở công ty.

- Thông báo thay đổi thông tin đăng kí thuế.

- Điều lệ công ty đã sửa đổi

- Danh sách thành viên

- Biên bản họp của hội đồng thành viên

Về giảm vốn điều lệ:

1. Các hình thức giảm vốn điều lệ:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 68Luật Doanh nghiệp năm 2014, Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ với 3 hình thức:

"3. Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các hình thức sau đây:

a) Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;

b) Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 52 của Luật này;

c) Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 48 của Luật này".

2. Hồ sơ thực hiện việc giảm vốn trong trường hợp trên:

a/ Thông báo thay đổivốn điều lệ(theo quy định tại khoản 1 Điều 44Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

b/ Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ Chủ tịch Hội đồng thành viên;

c/ Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ củaHội đồng thành viên;

d/ Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết địnhgiảm vốn điều lệ;

e/ Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh của doanh nghiêp;

f/ Thời điểm nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết địnhgiảm vốn điều lệ;

g/ Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ trong thời hạn 5 mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3. Thủ tục thực hiện giảm vốn điều lệ công ty TNHH:

- Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh.

- 5 ngày có kết quả / trả lời.

Vềhóa đơn đã đặt in

Căn cứ vào Thông tư 39/2014 bộ tài chính quy định:

"Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh

2...Đối với các số hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này."

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.