Thành viên góp vốn không góp đủ số vốn đã cam kết, có bị phạt không?

Thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hỏi: Tôi có đăng ký thành lập công ty vào tháng 03/2016. Với số vốn điều lệ là 1 tỷ đồng. Do không được tư vấn kỹ, nên tôi đã đăng ký góp số vốn đó 100% bằng tiền mặt, mà quên không tính việc góp bằng tài sản có sẵn của mình là máy móc và nguyên vật liệu (do trước đó chúng tôi hoạt đông kinh doanh dưới hình thức cơ sở tư nhân). Đến nay số lượng tiền mặt góp vào không đủ, nếu tính cả những tài sản vốn có thì mới đủ. Vậy nếu không góp đủ số vốn đó bằng tiền mặt liệu tôi có bị phạt không, và tôi có thể thay đổi hình thúc góp vốn để góp thêm số tài sản vào cho đủ số vốn đã đăng ký không? Toàn bộ số tiền góp vốn có nhất thiết phải chuyển vào tài khoản Công ty không, hay góp bằng tiền mặt cũng được? (Yến Hòa - Bắc Ninh)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Hà Thị Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

1.Vậy nếu không góp đủ số vốn đó bằng tiền mặt liệu tôi có bị phạt không, và tôi có thể thay đổi hình thúc góp vốn để góp thêm số tài sản vào cho đủ số vốn đã đăng ký không?

Theo Khoản 2 - Điều 23 - Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định:"Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký".

Điều 23. Vi phạm các quy định về

"1.Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a)Tiếp tục hoạt động khi đã kết thúc thời hạn hoạt động ghitrong Điều lệ mà không được gia hạn;

b)Không góp đúng hạn số vốn đã đăng ký.

2.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không góp đủ số vốn như đã đăng ký.

4.Biện pháp khắc phục hậu quả:

a)Buộc đăng ký gia hạn hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b)Buộc đăng ký giảm vốn điều lệ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc buộc góp đủ số vốn như đã đăng ký đối với các loại hình doanh nghiệp khác có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c)Buộc định giá lại tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

d)Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này".

Vì vậy, nếu như bạn không góp đủ vốn như đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày thì bạn sẽ bị phạt hành chính.

Dựa trên sự trình bày của bạn, công ty bạn là công ty TNHH một thành viên, bạn định góp 100% vốn điều lệ bằng tiền mặt. Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2014 không có điều khoản cho phép bạn thay đổi loại tài sản góp, mà quy định rõ tại khoản 2 điều 74: "Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp". Do đó, nếu bạn không thể góp 1 tỷ bằng tiền mặt thì bạn phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Sau đó, bạn ms định giá tài sản ban đầu và làm thủ tục tăng vốn điều lệ.

2.Toàn bộ số tiền góp vốn có nhất thiết phải chuyển vào tài khoản Công ty không, hay góp bằng tiền mặt cũng được?

Theo quy định tại Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ:

Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp

"1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau".

Vậy chỉ có các doanh nghiệp không được góp vốn bằng tiền mặt còn các cá nhân vẫn được góp vốn bằng tiền mặt. Vì vậy việc bạn góp vốn bằng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.