Phương pháp tính thuế giả trị gia tăng cho doanh nghiệp

Có hai phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đối với doanh nghiệp

Có hai phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đối với doanh nghiệp

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Một là, phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Đối tượng áp dụng: việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT dành cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật bao gồm: (i)Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT hàng năm từ 01 (một) tỷ đồng trở lên;Một số trường hợp tự nguyện đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trử.

Xác định số thuế GTGT phải nộ bằng cách sau:Số thuế GTGT phải nộp bằng (=) số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Cách tính thuế GTGT đầu ra:Thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (chưa bao gồm thuế) nhân với thuế suất thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế bảo vệ môi truờng (nếu có). Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp (trừ bất động sản), giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựa trên hóa đơn thuế GTGT mua hàng hóa, dịch vụ. Đối với hàng hóa nhập khẩu, vì không có hóa đon GTGT, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định dựã trên chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Hóa đơn thuế GTGT có thể được kê khai và khấu trừ vào bất kỳ thời điểm nào trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thuế GTGT đầu vào nộp thay cho các NTNN (theo chế độ thuế NTNN) cũng được khấu trừ khi tính thuế.

Các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa hơặc dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ngược lại, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ hưởng thuế suất thuế GTGT 0% hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trong trường họp một doanh nghiệp vừa có doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT, thì doanh nghiệp đó chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của phần hàng hóa hoặc dịch vụ mua vào được sử dụng trong hoạt động chịu thuế GTGT.

Hai là, phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Đối tượng áp dụng: Phương pháp này áp dụng đối với: (i)Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hàng năm thấp hơn 1 tỷ đồng; (ii)Cá nhân và hộ kinh doanh;(iii)Doanh nghiệp, Hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ; (iv)Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư hoặc các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; (v)Cơ sở kinh doanh vàng, bạc và đá quý.

Xác định thuế GTGT phải nộp:Số thuế GTGT phải nộp bằng (=) GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) thuế suất thuế GTGT.

Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm từ hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào GTGT dương của hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý trong cùng kỳ đó. Trường hợp không có phát sinh GTGT dương hoặc GTGT dương không đủ bù trừ GTGT âm thì được két chuyển để trừ vào GTGT của kỳ sau trong năm nhưng không được kết chuyển tiếp sang năm sau.Như vây, phương pháp kê khai thuế GTGT đã lựa chọn phải được duy trì trong 2 năm liên tục.

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Phòng tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn 1900 6198, sưu tầm, tổng hợp.

Khuyến nghị:

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected], [email protected]