Những điểm mới về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ngày 16/11/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu (XNK) ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu (NK) ngoài hạn ngạch thuế quan.

Một số chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhằm tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực canh tranh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Thứ nhất, thay thế 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP để thống nhất với danh mục hàng hóa XNK Việt Nam gồm: Phụ lục I - Biểu thuế XK theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Phụ lục II - Biểu thuế NK ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Phụ lục III - Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) đã qua sử dụng; Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Thứ hai, bổ sung nguyên tắc kê khai tên hàng và mã hàng đối với các mặt hàng thuộc nhóm có STT 211 “Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” tại Biểu thuế XK khi làm thủ tục hải quan. Đồng thời, bổ sung 2 điều kiện xác định mặt hàng XK thuộc nhóm hàng có STT 211 như sau: (-) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hoá) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế XK;(-) Điều kiện 2: Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Thứ ba, sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết về việc thực hiện thuế suất thuế NK ngoài hạn ngạch đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan chung và hạn ngạch thuế quan riêng theo các FTA. Nhờ đó, góp phần cụ thể hóa chính sách đối với các mặt hàng quản lý theo hạn ngạch, tạo minh bạch và thuận lợi cho cơ quan hải quan và DN trong quá trình thực thi.

Thứ tư, bổ sung quy định về Chương trình ưu đãi thuế NK đối với linh kiện ô tô giai đoạn 2018-2022. Trong năm 2017, việc giảm thuế NK đối với xe ô tô nguyên chiếc theo Hiệp định ATIGA (giảm thuế suất về 0% từ 1/1/2018), ngành sản xuất, lắp ráp xe trong nước đã bị tác động mạnh.

Chính phủ đã có các cuộc họp thảo luận để tìm giải pháp khắc phục tác động bất lợi của việc hội nhập và ngày 14/3/2017, Văn phòng Chính phủ đã có Thông báo số 133/TB-VPCP ngày 14/3/2017 giao Bộ Tài chính “Rà soát và nghiên cứu báo cáo Chính phủ xem xét sửa đổi thuế suất thuế NK ưu đãi MFN đối với linh kiện, phụ tùng ô tô phù hợp với định hướng của Chính phủ về khuyến khích phát triển sản xuất các linh kiện, phụ tùng ô tô quan trọng mà trong nước có thể sản xuất được, có tính đến mối tương quan với việc giảm thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc theo cam kết quốc tế”.

Đây là chỉ đạo rất kịp thời và là cơ sở quan trọng để Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ ngành, Hiệp hội trình Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2017/NĐ-CP, trong đó đã bổ sung Điều 7a quy định về thuế NK ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô NK theo Chương trình ưu đãi thuế.

Theo đó, đối tượng áp dụng Chương trình ưu đãi thuế là DN đảm bảo tiêu chuẩn DN sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, NK và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế gồm: DN phải cam kết sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 (giai đoạn từ năm 2018 - 2021), mức 5 (từ năm 2022 trở đi) và đạt đủ sản lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP; Linh kiện NK được áp dụng mức thuế suất 0% phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được...

Thứ năm, sửa đổi thuế NK ô tô đã qua sử dụng theo hướng tăng mức thuế NK đối với xe đã qua sử dụng phù hợp với mức cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đối với xe ô tô chở người dưới 16 chỗ, giữ nguyên thuế suất đối với xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở lên và xe ô tô tải đã qua sử dụng.

Cụ thể, tại Phụ lục III Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định, mức thuế tuyệt đối đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh không quá 1.000cc (nhóm 87.03) là 10.000 USD/chiếc.

Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, có dung tích xi lanh trên 1.000cc (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung, SUVs và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van) thuộc nhóm 87.03 là 200% hoặc 150% + 10.000 USD, lấy theo mức thấp nhất.

Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, có dung tích xi lanh trên 1.000cc khác thuộc nhóm 87.03 là giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại cộng 10.000 USD đối với xe trên 1.000cc nhưng không quá 2.500cc và cộng 15.000 USD đối với xe trên 2.500cc.

Đối với xe ô tô từ 10 - 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02, mức thuế bằng giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại cộng 10.000 USD đối với xe dưới 2.500cc và cộng 15.000 USD đối với xe từ 2.500cc trở lên.

Thứ sáu, về mức thuế suất thuế XK, Nghị định số 125/2017/NĐ-CP đã sửa đổi thuế XK, mô tả hàng hóa, tiêu chí kỹ thuật của 9 nhóm mặt hàng, cụ thể: có 02 nhóm mặt hàng tăng thuế suất: Mặt hàng gỗ tròn thuộc nhóm 44.03 tăng từ 10% - 25%; mặt hàng gỗ đã cưa hoặc xẻ thuộc nhóm 44.07 từ mức 10%, 20% lên mức 25%; Có 05 nhóm mặt hàng giảm thuế suất (mặt hàng nhôm dạng thanh, que, hình thuộc nhóm 76.04 từ 7% xuống 5%; Mặt hàng nhôm chưa gia công, dạng thỏi, mã hàng 7601.10.00.10, 7601.20.00.10 từ 10% xuống 5%; tinh quặng sắt đã qua chế biến (có tiêu chí kỹ thuật cụ thể) giảm từ 40% xuống 20%; xỉ thuộc nhóm 26.18, 26.19, 26.20 từ 10% xuống 5%; đồng dạng thanh, que, hình thuộc nhóm 74.07 từ 10% xuống 5%; 01 nhóm mặt hàng than gỗ rừng trồng sửa đổi mô tả hàng hóa là than gỗ và giữ nguyên tiêu chí kỹ thuật; 01 nhóm mặt hàng bột oxit silic mịn và siêu mịn bổ sung tiêu chí kỹ thuật.

Thứ bảy, về mức thuế suất thuế NK, Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi các nhóm mặt hàng chính sau: (-)Sửa đổi thuế NK của dòng thuế do chuyển đổi danh mục và 17 nhóm mặt hàng có sự thay đổi về mô tả hàng hoá, đầu, đuôi, bong bóng và các phụ phẩm ăn được sau giết mổ khác của cá tươi, hoặc ướp lạnh; Các loại cây và các bộ phận của cây, loại đã cắt, nghiền hoặc dạng bột; Cây dược liệu, loại đông lạnh hoặc ướp lạnh; Thuốc trừ côn trùng; Lốp bơm hơi bằng cao su, máy chiếu, mạch điện tử tích hợp...; (-) Sửa đổi thuế NK, tiêu chí kỹ thuật của 33 nhóm mặt hàng như mặt hàng than, ethanol nhiên liệu (E100), clinker, xi măng, sắt thép...; (-) Bổ sung thêm 5 nhóm vào Chương 98 (ví dụ: set top boxes, thuốc trị mụn trứng cá, kính quang học chưa được gia công về mặt quan học...) với mức thuế suất thuế NK ưu đãi riêng.

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Phòng tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected], [email protected]