Người sử dụng lao động giữ lương, không giải quyết bảo hiểm

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương đúng thời hạn và tham gia đóng bảo hiểm xã hội đúng theo quy định của pháp luật cho người lao động.

Hỏi: Ngày 03/12/2014 tôi hết hạn HĐLĐ nhưng không muốn ký tiếp với công ty nên ngày 27/11/2014 đã thông báo dừng HĐ (tôi ký HĐLĐ có xác định thời hạn 1 năm và đã ký 3 lần). Nhưng trưởng bộ phận nói nếu tôi không bàn giao đủ những công việc người này yêu cầu thì sẽ giữ lương của tôi và không giải quyết chế độ liên quan như bảo hiểm. Luật sư cho tôi hỏi trưởng bộ phận này làm thế có đúng luật không? Nếu đúng thì là luật nào quy định? Nếu sai thì tôi có thể khởi kiện hay làm gì để đòi hỏi lại quyền lợi của mình? (Mỹ Tho - Nghệ An)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Thị Phượng - Tổ tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật TNHH Everest trả lời:

Theo như bạn nói, HĐLĐ của bạn cuả công ty là hợp đồng có xác định thời hạn, tuy nhiên hai bên đã ký tới 3 lần. Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động năm 2012: "Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn".

Có thể thấy rằng NSDLĐ đã không giao kết đúng loại HĐLĐ theo quy định về giao kếtđúng loại hợp đồng. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013.

"Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên".

Tuy nhiên vấn đề bạn quan tâm ở đây là liệu bạn không bàn giao đủ những công việc công ty yêu cầu thì công ty sẽ giữ lương của bạn và không giải quyết chế độ liên quan như bảo hiểm hay không.

Trước hết, bạn là NLĐ do đó khi chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải có nghĩa vụ bàn giao lại công việc bạn chịu trách nhiệm cho công ty hoặc hoàn thành trước khi HĐLĐ chấm dứt nếu trong HĐ có điều khoản này. Nếu không thực hiện việc bàn giao bạn sẽ phải chịu trách nhiệm với công ty theo thỏa thuận hay theo quy định pháp luật. Tuy vậy, việc bàn giao và việc giải quyết chế độ + trả lương cho bạn là hai chuyện hoàn toàn tách bạch. Một khi HĐLĐ đã chấm dứt, theo quyđịnh tại Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012, NSDLĐ phải trả lương và giải quyết các chế độ cho bạn.

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán".

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.