Luật sư tư vấn việc con riêng của mẹ kế có được hưởng thừa kế của bố?

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết...

Hỏi: Bố mẹ tôi có 5 người con, (01 anh là liệt sỹ đã có 01 con gái), bố tôi có chung với người vợ thứ 2 là 2 người con. Sau khi bố tôi mẹ tôi mất, để lại nhà và Quyền sử dụng đất 500m2 cho vợ hai và các con sử dụng (không có di chúc). Trong quá trình sống, vợ 2 của cha tôi lấy tên của mẹ tôi để hưởng chế độ liệt sỹ. Vì vậy, khi bà vợ hai mất các con của bà 2 đã yêu cầu Văn phòng công chứng chứng thực văn bản thỏa thuận chia thừa kế cho 2 con của bà hai, trên danh nghĩa là con đẻ. Như vậy có đúng không? Chúng tôi cần phải làm thủ tục gì để yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật? (Vũ Tuấn - Hải Dương)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Mai Phương - Tổ tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Việc Văn phòng công chứng chứng thực văn bản thỏa thuận chia thừa kế cho 2 con của bà hai là hoàn toàn không đúng quy định của pháp luật vì tài sản thừa kế của bố mẹ bạn để lại nếu không có di chúc hợp pháp thì phải chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 676 Bộ Luật dân sự:

“Điều 676.1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theo đó, do bố mẹ của bạn còn 5 người con nữa nên văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế phải có sự đồng ý của tất cả những người thuộc diện được nhận thừa kế chứ không phải chỉ là thỏa thuận của hai người con của người vợ hai. Để yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật, trước tiên bạn cần phải thỏa thuận với 2 người con của bà vợ hai để họ tự giác hủy bỏ văn bản công chứng trái pháp luật theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014quy định về công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch như sau:

“1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó. 2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành.Trường hợptổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch. 3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏhợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứnghợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này”.

Nếu như 2 người con của bà vợ hai này kiên quyết không làm thủ tục để hủy bỏ văn bản công chứng trên thì bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

Lưu ý:Mọi thỏa thuận để hủy bỏ văn bản công chứng tại văn phòng công chứng đối với 2 người con của bà vợ hai kia, bạn nên thực hiện nhanh chóng để nếu như họ không đồng ý thì bạn vẫn có thể kịp thời hạn để nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu vì thời gian yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự chỉ có thời hiệu là 1 năm theo quy định Khoản 4 Điều 159 Bộ Luật tố tụng dân sự:

“4. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu”.

Khi làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu bạn nên cung cấp kèm theo các chứng cứ chứng minh quan hệ giữa 5 người con do bố mẹ của bạn sinh ra và giấy tờ về quyền sử dụng đất, việc hình thành quyền sử dụng đất nói trên.

Sau khi bản công chứng về thỏa thuận phân chia di sản trên bị hủy bỏ hoặc bị tuyên bố vô hiệu thì bạn đấn UBND xã để làm thủ tục phân chi di sản thừa kế theo pháp luật.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật thừa kế mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.