Hỏi về tài sản riêng của vợ chồng và thủ tục mua bán nhà

Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng

Hỏi: Tôi kết hôn tháng 2/2013, trước khi kết hôn tôi có một sổ tiết kiệm là số tiền mà tôi dành dụm qua nhiều năm lao động. Bây giờ tôi có con trai 1.5 tuổi.Vậy tài sản này có được gọi là tài sản riêng hay không? Tôi có dự định sẽ mua một căn nhà thì tôi có được đứng tên một mình tôi không? Nếu tôi muốn đứng tên con trai tôi thì có được không và thủ tục như thế nào? (Thu Trang - Bắc Giang)

   Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phan Thùy Dung - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng quy định: "1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung".

Trong trường hợp của chị, trước thời kì hôn nhân chị có được số tài sản đó, theo quy định của pháp luật sau khi kết hôn tài sản đó là tài sản riêng của chị nếu như vợ, chồng anh chị không có thỏa thuận khác về việc nhập một phần hoặc toàn bộ tài sản riêng vào tài sản chung của vợ, chồng sau khi kết hôn.Khi mua căn nhà chị có thể đứng tên một mình trên các giấy tờ của căn nhà. Chỉ khi nào quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì pháp luật mới yêu cầu ghi tên cả 2 vợ chồng trong các giấy tờ về quyền sở hữu đất đai.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.