Con riêng của chồng có được nhập sổ hộ khẩu với mẹ kế?

Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 có bao gồm trường hợp con về ở với cha, mẹ.

Hỏi: Chồng của tôi có 02 con riêng, hiện các cháu đang ở với mẹ nhưng đầu năm mới sẽ về ở với bố. Đề nghị Luật sư tư vấn, khi các cháu về ở với bố, tại nhà của vợ chồng tôi, tôi có thể làm thủ tục để cả 2 con của anh ấy nhập cùng sổ hộ khẩu với tôi và chồng hay không? Hiện tôi đang ở thành phố Hải Phòng - Việt Nam. (Dương Thị Ngọc Châm)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Lương Thị Anh Thư - Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, như sau:

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Như vậy, trong trường hợp này, chị có thể làm thủ tục nhập sổ hộ khẩu cho các con của chồng vào cùng hộ khẩu với mình, theo trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú là con về ở với cha mẹ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.