Để hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động cần những điều kiện gì?

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, đủ điều kiện về tuổi và số năm đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng lương hưu.

Hỏi: Bố tôi (52 tuổi) làm công nhân nhà máy đường và tham gia bảo hiểm xã hội được 20 năm. Bố tôi sức khỏe yếu, bị suy giảm 62% khả năng lao động. Tôi muốn bố tôi nghỉ việc ở công ty. Vậy trường hợp của bố tôi có được nghỉ hưu sớm hay không? (Hoàng Mạnh - Thái Nguyên)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Phạm Thị Thanh Như - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điểm a khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;...”.

Quy định trên cho thấy, người lao động được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

2. Nam đủ 52 tuổi, nữa đủ 47 tuổi;

3. Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Theo thông tin anh/chị cung cấp, bố của anh/chị 52 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm và suy giảm 61% khả năng lao động. Như vậy, bố của anh/chị đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.