Công ty luật tư vấn về thuế cho cửa hàng bán quần áo

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.

Hỏi: Vốn mở cửa hàng là 150.000.000 đồng. Vậy tôi phải nộp những loại thuế nào và bao nhiêu, tôi có được miễn thuế trong thời gian mới mở cửa hàng không và nếu được miễn thì miễn trong thời gian bao lâu? (Vũ Nam Anh - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật kế toán - thuế của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Trong trường hợp này, bạn mở cửa hàng bán quần áo trẻ em như vậy bạn sẽ phải khai thuế và xác định thuế theo phương pháp khoán, quy định cụ thể tại khoản 1 điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC:

"Điều 21. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán

1. Đối tượng nộp thuế khoán

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là Hộ nộp thuế khoán) bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh không đăng ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.

b) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

c) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.

d) Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên."

Theo quy định tại khoản 2 điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì các loại thuế mà bạn sẽ phải nộp là: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra bạn phải nộp cả thuế Môn bài.

- Thuế Môn bài:

Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Theo Thông tư số 96/2002/TT-BTC thì căn cứ tính thuế môn bài sẽ dựa trên thu nhập của một tháng. Cụ thể quy định tại khoản 2 mục I Thông tư 96/2002/TT-BTC:

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Trong trường hợp này, bạn không nói rõ thu nhập một tháng của bạn là bao nhiêu vì vậy chúng tôi không thể xác định cụ thể mức thuế phải nộp cho bạn được.

- Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Khoản 12 điều 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

12. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống."

Như vậy, nếu doanh thu hàng năm của bạn từ 100 triệu trở xuống thì bạn không phải đóng thuế giá trị gia tăng. Nếu doanh thu hàng năm của bạn trên 100 triệu thì bạn phải đóng thuế giá trị gia tăng với thuế suất là 1%, cụ thể quy định tại điểm b khoản 2 điều 8 Nghị định 209/2013/NĐ-CP.

- Thuế thu nhập cá nhân:

Khoản 5 điều 21 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định

"Điều 21. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán

5. Mức doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán

Hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán."

Như vậy, nếu doanh thu của cửa hàng bạn dưới 100 triệu/ năm thì bạn không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật kế toán - thuế mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.