Công chức có được quyền mua cổ phần, phần vốn góp không?

Công chức và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không có quyền mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp.

Hỏi: Tôi đang có ý định mua cổ phần của công ty CP A. Tuy nhiên, hiện nay tôi là công chức cho một cơ quan nhà nước. Đề nghị Luật sư tư vấn: công chức có quyền mua cổ phần, mua phần vốn góp không?(Trần Thị Nụ - Hải Phòng)
>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Tùng Hoa -Công ty LuậtTNHH Everest - trả lời:

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:
Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức” (Khoản 3 Điều 18)

Điều 20 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền”.

Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 thì:

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước” (khoản 2 Điều 37)

Như vậy, trong trường hợp của chị, nếu chị là công chức và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thì chị không có quyền mua phần vốn góp, mua cổ phần. Còn nếu chị không giữ chức vụ trên thì chị không bị cấm theo khoản 2 Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng năm 2005.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.