Có được thỏa thuận với UBND xã về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp?

UBND xã thỏa thuận với hộ gia đình về việc đổi quyền sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở là trái thẩm quyền.

Khách hàng Nguyễn Hữu Bằng (Cao Bằng) đề nghị luật sư tư vấn về tính chất pháp lý của hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hộ gia đình và Ủy ban nhân dân (UBND) xã.

Tóm tắt yêu cầu của khách hàng: Gia đình tôi có làm biên bản thỏa thuận với UBND xã là thống nhất đổi một mảnh đất nông nghiệp để lấy một lô đất ở tại Trung tâm xã. Sau khi thỏa thuận thống nhất hai bên xã đã bàn giao lại lô đất ở và tôi cũng bàn giao mảnh đất của tôi cho xã. Xin hỏi luật sư, các thủ tục tiếp theo cần làm là gì?

 Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Thu Trang - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo như thông tin anh (chị) cung cấp, gia đình anh (chị) thỏa thuận với UBND xã về việc đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp lấy quyền sử dụng đất ở. Có thể thấy việc UBND xã thỏa thuận với gia đình anh (chị) về việc đổi quyền sử dụng giữa hai mảnh đất là trái thẩm quyền của UBND xã. Thỏa thuận của hai bên không có hiệu lực pháp luật và chiếu theo các quy định của pháp luật thì mảnh đất gia đình anh được nhận quyền sử dụng từ biên bản thỏa thuận sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, gia đình anh (chị) có thể thực hiện khiếu nại lên UBND xã đã thực hiện việc đổi quyền sử dụng đất cho gia đình anh. Nếu không được chấp nhận thì tiếp tục khiếu nại lên UBND huyện.

Do thông tin cung cấp chưa rõ, trong trường hợp gia đình anh (chị) thực hiện thỏa thuận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp khác ở cùng xã, phường, thị trấn.

Theo như quy định định của pháp luật về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì gia đình anh (chị) được thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình khác trong cùng xã, phường, thị trấn, để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Đương nhiên quyền sử dụng đất của gia đình anh phải có được một cách hợp pháp và thông qua một trong các hình thức: được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác.

Luật Đất đai năm 2013 quy định về vấn đề chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau:

"Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ" (
Điều 190).

Quy định của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa:

1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt.

4- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.

5- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận.

6- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: (a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận; (b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; (c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này"
(
Điều 78).

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected], [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.