Chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập?

Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

Hỏi: Tôi đang có một vấn đề liên quan đến cổ phần tại một công ty. Tôi thật sự không biết phải giải quyết như thế nào. Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Công ty tôi thành lập vào tháng 7 năm 2015, khi thành lập vốn điều lệ là 9 tỷ đồng. Trước khi thành lập, sếp có hứa cho tôi 5% cổ phần, và tôi đã ký vào điều lệ thành lập công ty số vốn góp 5% tương ứng 450 triệu.Giờ tôimuốn trả lại phần cổ phần này cho sếp tôi. Tôi không biết thủ tục như thế nào. Vì phần vốn này là do sếp bảo cho chứ tôi cũng không có bỏ vốn ra. Không biết khi tôi không bỏ vốn ra mà vẫn ký nhận thành lập công ty như vậy có vi phạm gì không. Trách nhiệm và nghĩa vụ của tôi trong trường hợp này là gì, khi làm thủ tục chuyển trả có những vướng mắc gì không.?(Hữu Vinh - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Hà Thị Phương - Tổ tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Dựa theo thông tin bạn cung cấp, Việc bạnký vào điều lệ thành lập công ty vớivốn góp 5% tương ứng 450 triệu đồngmà không bỏ vốn ralà không hề vi phạm pháp luật, vìbạn là người sở hữu 5% vốn góp tương ứng với 450 triệu đồngcủa công ty, và số tiền 450 triệu đồng đó là số tiền giám đốc phải bỏ ra để góp vốn vào công ty vì đã hứa tặng cho bạn.

- Căn cứ vào câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn và sếp của bạn đều là cổ đông sáng lập của công ty, Khoản 3, Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014quy định:

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

- Căn cứKhoản 4, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014quy định:

"4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty."

- Tiếp theo, Khoản 1 Điều 126LDN 2014quy định:
“1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

- Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

"a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;"

Như vậy, bạn được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thôngcho sếp của bạn và không bị hạn chế gì trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chếvì sếp của bạn cũng là cổ đông sáng lập của công ty.

Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần :

- Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

-Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lậptheo quy định.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việcđưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật doanh nghiệp mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.