Chuyển đổi mục đích từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở

Quy định của pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất.

Hỏi: Gia đình tôi có thửa đất lúa đã lâu không trồng lúa được vì chân ruộng cao không có nước mà trồng cây hàng năm. Vừa rồi Tôi đã đổ đất xuống ruộng để trồng cây màu cán bộ địa chính xã xuống lập biên bản đình chỉ việc tôi đổ đất và nói nếu tôi còn tiếp tục sẽ xử lý vi phạm hành chính. Vậy tôi xin hỏi tôi đổ đất xuống ruộng đúng hay sai? Tôi có phải xử lý vi phạm không và nộp phạt bao nhiêu tiền. Nếu tôi xin chuyển mục đích sang đất hàng năm thì phải làm thủ tục như thế nào? (Dương An - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Bảo An- Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest- trả lời:

Điều 6 Luật đất đai 2013 có quy định, một trong các nguyên tắc sử dụng đất là phải sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Đất nhà bạn là đất trồng lúa, việc đổ đất xuống ruộng sẽ làm thay đổi mục đích sử dụng đất ban đầu. Khi chưa được chuyển mục đích sử dụng đất, hành vi này hoàn toàn trái quy định của pháp luật. Với hành vi này, tùy vào diện tích bạn vi phạm mà bị xử phạt với mức khác nhau. Cụ thể, quy định tại Điều 6 nghị định 102/2014/NĐ-CP như sau:

"1. Chuyển mục đích sử dụng sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

2. Chuyển mục đích sử dụng sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

3. Chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.