Cho bạn mượn giấy tờ để mua điện thoại trả góp?

Nếu bạn không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú để trốn tránh trách nhiệm thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hỏi: Tôi có cho một người bạn mượn 1 số giấy tờ để mua điện thoại trả góp, với giá trị 4.414.000₫ mà đến giờ đã quá hạn thanh toán hợp đồng. Tôi tìm mọi cách để liên lạc mà không được, và được biết người này nợ lần nhiều quá nên đã bỏ trốn. Trước đó tôi đã bắt người này viết giấy vay nợ (mượn giấy tờ mua điện thoại trả góp) Gia đình tôi: có bố mẹ già và hai đứa con nhỏ nên chưa có khả năng chi trả. Vậy cho tôi hỏi: tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? (Thu Thủy - Hà Nam)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Ngô Đức Cường - Tổ tư vấn pháp luật hình sự Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo dữ liệu bạn cung cấp thì bạn có cho một người mượn một số giấy tờ để làm thủ tục mua điện thoại trả góp và không phải trả tiền và có làm hợp đồng vay mượn. Trong trường hợp này phải xem xét giấy tờ bạn cho vay mượn có phải là tài sản theo quy định tại điều 163 bộ luật dân sự hay không. Khi giấy tờ này không thuộc trường hợp là tài sản thì hợp đồng vay mượn này không phải hợp đồng vay mượn tài sản,trong trường hợp nếu giấy tờ này là tài sảnthìchúng tôi xác định đây là hợp đồng mượn tài sản quy định tại điều 512 bộ luật dân sự 2005. Trong thời gian mua trả góp người bạn đó đã trốn tránh nghĩa vụ và bỏ trốn thì hành vi đó thuộc tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 139 bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009. Vì đã có hợp đồng vay mượn chứng minh được người bạn đó đã có hành vi mượn bằng hợp đồng để nhằm mục đích gian dối thì bạn không phải chịu trách nhiệm.

- căn cứ theo điều 163 bộ luật dân sự quy định:

"Điều 163.Tài sản

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản."

- Căn cứ theo điều 512 bộ luật dân sự quy định:

"Điều 512.Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được."

Tuy nhiên,Căn cứ theo điều 139bộ luật hình sự quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Như vậy, nếu bạn không có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú để trốn tránh trách nhiệm thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.