Tư vấn về hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; Lao động nữ sinh con; Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi; Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Hỏi: Tôi ký hợp đồng lao động với một công ty ở đồng nai từ tháng 12/2009, có tham gia đóng Bảo hiểm xã hội đầy đủ theo quy định, đến ngày 7/11/2013 vì lý đo sức khoẻ yếu nên tôi xin nghỉ (chấm dứt hợp đồng lao động). Tháng 12/2013 tôi đi siêu âm tại bênh viện Từ Dũ - Tp HCM thì được báo là đã có thai khoảng 03 tháng ( tức có thai trước khi xin nghỉ việc), và dự sinh ngày 11/7/2014. Từ lúc nghỉ làm công ty tới nay tôi không tham gia đóng BHXH nữa. Vậy, trường hợp của tôi có đươc hưởng chế độ thai sản không? thủ tục như thế nào? bao giờ nộp hồ sơ? nộp cho ai (công ty hay cơ quan BHXH), và nếu được hưởng chế độ thai sản thì khi nào tôi mới được nhận số tiền này? (Hải Vân - Thanh Hóa)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Ngô Đức Cường - Tổ tư vấn pháp luật Lao động Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

ĐIỀU HIỆN HƯỞNG:

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Lao động nữ mang thai; Lao động nữ sinh con; Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi; Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

Vậy theo như trường hợp của chị nêu trên thì bạn phải tiếp tục thực hiện việc nộp bảo hiểm trong đủ 06 tháng trước khi sinh thì bạn mới được hưởng chế độ thai sản.

- Mức hưởng: Mức trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

THỦ TỤC HỒ SƠ:

Sổ BHXH của người mẹ; Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con; Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao); Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.