Tư vấn trường hợp tranh chấp về xây dựng tường rào, lấn chiếm đất.

Luật sư tư vấn về trường hợp đòi lại đất khi người khác xây tường rào trên đất.

Hỏi: Năm 2013 tôi có mua một mảnh đất tại quận 12 và được cấp sổ đỏ với diện tích ngang 4.5m và dài 25.14 m đất thổ cư có cả bản vẽ. Năm 2016 tôi có nhu cầu xây nhà và để cẩn thận tôi đã yêu cầu địa chính xuống bắn định vị, tim đất để đào móng. Khi bắn định vị và tim đất xong, địa chính thông báo đất của tôi thiếu 1m4 đất đằng sau. Đằng sau đất nhà tôi có bức tường rào mà hàng xóm bên cạnh xây trước khi tôi mua miếng đất này. Khi xảy ra sự việc tôi đã thông báo cho nhà đằng sau về sự việc trên, nhưng nhà đằng sau nhất định bảo là đất của họ. Vậy để đòi lại khoản đất thiếu so với sổ đỏ và bản vẽ được quận công nhận tôi phải làm những thủ tục gì? (Hoàng Yến- Hà Nội).


>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Đại Hải - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:


Căn cứ theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất có quyền:

“5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mìnhvà những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.”

Theo đó khi người hàng xóm xây dựng hàng rào lấn chiếm sang thửa đất nhà bạn 1m4 thì bạn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của bạn.

Để giải quyết nhanh chóng và đảm bảo quyền lợi tốt nhất thì trước hết bạn nên thỏa thuận với người hàng xóm để trả lại phần diện tích đã lấn chiếm. Trong trường hợp người hàng xóm không trả lại thì bạn có thể gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mảnh đất của bạn để hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013.

“Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.”

Nếu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành thì bạn có thể giải quyết tranh chấp theo Điều 203Luật đất đai 2013:

“1.Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật nàyvà tranh chấp về tài sản gắn liền với đấtthì do Tòa án nhân dân giải quyết;

3.Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyềnthì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thìChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”


Như vậy, nếu hòa giải không thành công, bạn có thể tiến hành khởi kiện ra Tòa án nhân dân hoặc giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để đòi lại quyền lợi hợp pháp của mình đối với mảnh đất đó.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.