Thực hiện ký kết hợp đồng không có ai làm chứng?

Điều 518 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về Hợp đồng dịch vụ.

Hỏi: Tôi cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế, lập dự toán và thi công nhà ở dân dụng trong quá trình hoạt động, tôi thực hiện các ký kết hợp đồng với người dân-chủ nhà: - Ký hợp đồng tư vấn, thiết kế, lập dự toán - ký hợp đồng thi công và cung ứng vật liệu Hợp đồng ký kết giữa tôi và người dân-chủ nhà.Không có bên thứ 3 nào làm chứng hay trên hợp đồng ko có con dấu, ... Vậy hợp đồng này có hợp pháp không? và tôi có vi phạm luật thuế VAT không? (Hương Thảo - Hà Nội)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Lê Thị Hồng Sơn - Tổ tư vấn pháp luật kế toán - thuế của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Điều 518 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về Hợp đồng dịch vụ như sau:

"Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ."

Theo đó đối với hợp đồng cung ứng dịch vụ pháp luật không có quy định nào bắt buộc về hình thức phải có con dấu và phải có người làm chứng, ngoài ra thì heo Luật Doanh nghiệp 2014 thì con dấu là tài sản của doanh nghiệp và chỉ là một dấu hiệu nhận dạng doanh nghiệp để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác đồng thời con dấu chỉ có tính xác thực là bên công ty bạn đã giao kết hợp đồng và có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng này, có ý nghĩa chứng minh bên công ty bạn đã giao kết hợp đồng với khách hàng.

Tuy nhiên, cá nhân thì không có con dấu nên trong hợp đồng không thể có con dấu của cá nhân.

Điều 404 BLDS quy định:

"4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản."

Điều 405 BLDS cũng quy định về hiệu lực của hợp đồng như sau:

"Điều 405. Hiệu lực của hợp đồng dân sự

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Hợp đồng này của bạn không vi phạm quy định của pháp luật thuế GTGT.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Kế toán mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.