Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Đăng ký biến động đất đai là hoạt động mà người sử dụng đất đai phải thực hiện khi có sự thay đổi về nội dung thông tin trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất. Sự thay đổi đó có thể bắt nguồn từ việc mua bán, chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho tài sản...

Công ty Luật Everest cung cấp dịch vụ đăng ký biến động đất đai.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198.
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198.

1. Cơ sở pháp lý: Điều 95 Luật Đất đai năm 2013

2. Đối tượng thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai:

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

3. Trường hợp phải thực hiện đăng ký biến động đất đai:

• Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
• Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
• Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
• Chuyển mục đích sử dụng đất;
• Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
• Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
• Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
• Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
• Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
• Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
• Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

4. Phương thức đăng ký: Bằng văn bản hoặc đăng ký điện tử

5. Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký biến động đất đai:
Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

6. Trình tự thực hiện đăng ký biến động đất đai:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai;
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ thì thực hiện các công việc theo quy định trong từng trường hợp cụ thể; gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
Bước 3: Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
Bước 4: Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật tình trạng biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
Bước 6: Trong thời gian không quá 15 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại xã.

7. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu);
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp;
- Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động (như hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn…)
- Giấy tờ thông tin cá nhân của người đăng ký, người sử dụng.
Và một số tài liệu liên quan tùy trường hợp cụ thể.

8. Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày;

9. Kết quả: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận đã được xác nhận thay đổi.

10. Lệ phí (không bao gồm lệ phí trước bạ):

+ Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: các phường thuộc quận, thị xã: 28.000 đồng/lần; khu vực khác: 14.000 đồng/lần.
- Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:
+ Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): các phường thuộc quận, thị xã: 20.000 đồng/lần; khu vực khác: 10.000 đồng/lần.
+ Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: các phường thuộc quận, thị xã: 50.000 đồng/lần; khu vực khác: 25.000 đồng/lần.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ.

11. Quy định xử phạt đối với trường hợp vi phạm đăng ký biến động đất đai:

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các trường hợp biến động đất đai quy định tại các Điểm a, b, h, i, k và l Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai nhưng không thực hiện đăng ký biến động theo quy định.”(Điều 12 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP)

13. Tài liệu khách hàng cần cung cấp cho Công ty Luật TNHH Everest để thực hiện:

- Bản gốc Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất;
- Bản sao công chứng/chứng thực giấy tờ thông tin cá nhân: CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước, Sổ hộ khẩu;
- Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động (hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thay đổi thông tin người sử dụng, chủ sở hữu…)
Và một số tài liệu liên quan trong các trường hợp cụ thể.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.