Nhận tặng cho bất động sản có phải nộp thuế?

Thu nhập từ việc nhận chuyển nhượng bất động sản giữa mẹ đẻ với con đẻ, mẹ chồng với con rể không phải nộp thuể thu nhập cá nhân.

Hỏi: Má vợ e muốn cho vợ em một căn nhà và phần đất còn lại ở phía sau nhà. Em hỏi làm mẫu đơn như thế nào, em có phải đóng thuế không? (Nguyễn Tiền Hải - Thái Bình)

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Ánh Vân - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

1. Trường hợp, mẹ vợ bạn muốn cho vợ bạn mảnh đất và ngôi nhà, mẹ vợ bạn và vợ bạn cần lập hợp đồng tặng cho bằng văn bản, và hợp đồng này bắt buộc có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

"Điều 723 Bộ luật dân sự năm 2005 có quy định về nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất gồm có: 1. Tên, địa chỉ của các bên; 2. Lý do tặng cho quyền sử dụng đất; 3. Quyền, nghĩa vụ của các bên; 4. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất; 5. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho; 6. Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho; 7. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng".

2. Tặng cho bất động sản có phải nộp thuế không?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 thì thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa mẹ đẻ với con đẻ thuộc diện được miễn thuế TNCN, do đó, vợ bạn sẽ không phải nộp thuế TNCN

"a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau".

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.