Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm pháp luật, xử lý thế nào?

Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm pháp luật được quy định tại Bộ luật Dân sự 2005.

Hỏi: Ngày 10/05/2015, A có đặt mua của B một khẩu súng để sử dụng. Xin hỏi,giao dịch dân sự giữa A và B có thể bị tuyên bố vô hiệu theo căn cứ nào? (Vũ Hải Hà - Hà Nội).

>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Tổ tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Điều122, Bộ luật Dân sự 2005 quy định vềĐiều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:

"1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự; b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định".

Vậy theo căn cứ trên, súng là mặt hàng mà pháp luật cấm kinh doanh, sử dụng vì vâỵ giao dịch này trái với quy định của pháp luật , quyền và lợi ích của A trong trường hợp này là bất hợp pháp nên không những khôngđược pháp luật bảo vệ mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, giao dịch trên là giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.Ở đây, việc mua bán súng của A và B không còn là giao dịch dân sự thông thường nữa mà thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hình sự, ngay khi bị phát hiện hành vi mua bán súng của A và B sẽ bị truy tố theo điều 230 , BLHS quy định:

“Điều230. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũkhí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự:1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:a) Có tổ chức; b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới; d) Gây hậu qủa nghiêm trọng;đ) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm: a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.5.Người phạm tội còn có thể bị phạt tiềntừ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.