Đối tượng giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân?

Nếu thu nhập hiện tại của người lao động không vượt quá 1.000.000 đồng thì người lao động thuộc diện người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân.

Hỏi: Tôi là cán bộ đã nghỉ hưu. Hiện tại, tôi có giao kết hợp đồng lao động có thời hạn là ba năm với một Doanh nghiệp, công việc là làm tư vấn với mức lương khoán 12 triệu đồng/tháng. Hàng tháng Doanh nghiệp khấu trừ tiền thuế thu nhập vào lương của tôi là 150 000 đồng (5% của 3 triệu) mà không cho phép giảm trừ gia cảnh (vợ tôi 60 tuổi, không có lương hưu). Vậy đề nghị Luật sư tư vấn, tôi có được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (vợ tôi) trong thuế thu nhập hay không? Và nếu được thì tôi phải làm gi?(Ông Nguyễn Trọng Chiến - Văn Cao, Tp. Huế)
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>>Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Trần Thị Thanh Tình - Công ty Luật TNHH Everest - Trả lời:

Khoản 1 Điều 9 về Giảm trừ gia cảnh, quy định:

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú…(điểm a)

…Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng”(điểm b - mức giảm trừ gia cảnh).

“Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này”(điểm d - Người phụ thuộc bao gồm)

“…Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”(điểm đ).

Như vậy trong trường hợp này, nếu thu nhập hiện tại của vợ Ông không vượt quá 1.000.000 đồng thì vợ Ông thuộc diện người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân. Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (là vợ Ông), Ông phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho Doanh nghiệp, sau đó thực hiện kê khai và nộp cho Doanh nghiệp 2 bảng đăng ký giảm trừ theo mẫu 16/ĐK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính). Doanh nghiệp sẽ có nhiệm vụ nộp tờ khai trên cho Cơ quan thuế. Cơ quan thuế đóng dấu nhận ngày tháng nào thì tháng đấy chính thức được bắt đầu tính giảm trừ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.