Doanh nghiệp không có thu nhập có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh danh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp).

Hỏi: Công ty TNHH A thàng lập 2015, có tình hình kinh doanh không được tốt trong suốt cả năm 2016. Công ty thua lỗ rất nhiều, hầu như không có thu nhập.

Đề nghị luật sư tư vấn, trong trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có thu nhập thì có là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hay không? (Minh Anh-Hải Dương)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Hồng Ngọc - Tổ tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 quy định: “Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh danh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập”.

Như vậy, những chủ thể liệt kê ở điều luật viện dẫn trên, đều được xác định là người phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ phát sinh khi doanh nghiệp hoạt động có lãi.

Theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau và số lỗ này sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Chính quy định này đã giúp nhiều doanh nghiệp phục hồi lại được việc kinh doanh của mình.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.