Có được phá dỡ công trình xây lấn trên đất nhà mình?

Người có đất bị lấn chiếm không có quyền tự ý dỡ bỏ công trình xây dựng trái pháp luật trên đất của mình. Người có đất bị lấn chiếm có quyền làm đơn tố cáo hành vi lấn chiếm đất đai nộp lên UBND cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết.

Hỏi: Nhà hàng xóm xây nhà cấp bốn ngay trên mảnh đất của gia đình tôi. Gia đình tôi đã nhiều lần yêu cầu họ dừng lại việc lấn chiếm nhưng họ không chịu. Đề nghị Luật sư tư vấn, gia đình tôi có được phá dỡ công trình của nhà hàng xóm không? (Hoài Lâm - Hà Nam)

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật Đất đai của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Khoản 1 Điều 12 Luật đất đai năm 2013 (LĐĐ) quy định những hành vi bị nghiêm cấm :“Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai”.

Nghị định số 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định:

1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai” (Điều 3).

- Lấn, chiếm đất:"3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở" (khoản 3 Điều 10) . "5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này” (khoản 5, Điều 10).

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện có quyền:

"a) Phạt cảnh cáo;b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; buộc làm thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung; buộc hủy bỏ giấy tờ giả liên quan đến việc sử dụng đất; buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền do vi phạm” (khoản 2 Điều 31).

Hành vi của nhà hàng xóm xây lấn sang đất nhà anh, chị làm dịch chuyển phần ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất của họ là hành vi lấn đất bị pháp luật nghiêm cấm.

Hành vi lấn đất của nhà hàng xóm có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc phải khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; đồng thời buộc trả lại đất đã lấn.

Trong trường hợp này, anh (chi) không nên tự ý dỡ bỏ công trình xây dựng trái pháp luật của gia đình hàng xóm. Anh (chị) có thể làm đơn tố cáo hành vi lấn chiếm đất đai nộp lên UBND cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết. Nếu xét thấy gia đình hành xóm nhà anh, chị có hành vi lấn chiếm đất đai, Chủ tịch UBND huyện sẽ ra quyết định xử lý hành chính và buộc dỡ bỏ, trả lại đất đã lấn theo quy định của pháp luật. Sau khi có quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định yêu cầu dỡ bỏ công trình xây dựng, lấn chiếm đất đai mà gia đình hàng xóm nhàanh (chi)vẫn không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện cưỡng chế dỡ bỏ công trình xây dựng, lấn chiếm đất trái phép theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.