Chứa chấp tài sản trộm cắp có bị xử lý hình sự?

Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Hỏi:Ngày 12/3/2015, tại huyện Chương Mĩ – Hà Nội, bạn tôi được một người đồng hương tên là Trung đến gửi nhờ 01 chiếc xe Honda SH và nói rằng đây là xe ăn trộm, bảo bạn tôi giữ hộ mai có người mua rồi sẽ cho tiền bạn tôi. Nói xong thì Trung về nhà, trưa hôm sau Trung tới lấy xe mang đi bán và tới chiều mang về cho bạn tôi 5 triệu đồng. Sau đó cả hai bị Công an bắt. Đề nghị luật sư tư vấn, bạn tôicó phạm tội ăn trộm không? Và sẽ bị xử lý như thế nào? (Đức Tuấn – Hà Nội)

c
>>>Luật sư tư vấnpháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Khánh Linh -Công ty LuậtTNHH Everest - trả lời:

Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 quy định như sau:

“Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp ;
c) Tài sản, vật phạm pháp có giá trị lớn;
d) Thu lợi bất chính lớn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.” (khoản 1, khoản 2 Điều 250)

Như vậy, bạn của anh (chị) biết rõ chiếc xe là tài sản do người khác phạm tội mà có nhưng vẫn đồng ý trông giữ hộ, đây là hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có vi phạm nghiêm trọng quy đinh tại điều 250 Bộ luật Hình sự năm 1999.
Hơn nữa, việc bạn của anh (chị) cất giữ tài sản ăn trộm nhưng với mục đích bất chính nhằm trục lợi nên bạn của anh (chị) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm d khoản 2 Điều 250 của Bộ luật Hình sự là phạt tù từ hai đến bảy năm.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hình sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.