Chủ đầu tư chậm giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xử lý như thế nào?

Mức xử phạt chủ đầu tư khi chậm giao giấy chứng nhận nhà ở sẽ căn cứ theo thời gian chậm giao và số lượng chủ sở hữu nhà ở bị vi phạm theo quy định của pháp luật.

Hỏi: Tôi mua một căn hộ ở khu chung cư VK đã 02 năm mà chủ đầu tư chưa làm thủ tục để cấp Giấy chứng nhận sở hữunhà ở cho tôi. Đề nghị Luật sư tư vấn, chủ đầu tư khu chung cư này sẽ bị xử phạt như thế nào? (Đỗ Đức - Phú Thọ)

c
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Tâm - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


Khoản 4 Điều 22 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định nghĩa vụ của bên bán nhà, công trình xây dựng như sau: “4. Giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua theo đúng thời hạn, chất lượng và các điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng; giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng”.

Điều 26 Nghị định s102/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10.11.2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định như sau: “Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất xây dựng nhà ở để bán nhận trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở mà chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận kể từ ngày bàn giao nhà ở, đất ở thì hình thức và mức xử phạt như sau: 1. Chậm làm thủ tục từ 03 tháng đến 06 tháng: a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân; b) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân; c) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên. 2. Chậm làm thủ tục từ trên 06 tháng đến 09 tháng: a) Phạt tiền từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân; b) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân; c) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên. 3. Chậm làm thủ tục từ trên 09 tháng đến 12 tháng: a) Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân; b) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân; c) Phạt tiền từ trên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên. 4. Chậm làm thủ tục từ trên 12 tháng trở lên: a) Phạt tiền từ trên 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho dưới 30 hộ gia đình, cá nhân; b) Phạt tiền từ trên 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 30 đến dưới 100 hộ gia đình, cá nhân; c) Phạt tiền từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp chậm làm thủ tục cho từ 100 hộ gia đình, cá nhân trở lên”.

Như vậy, pháp luật quy định chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hồ sơ có liên quan theo thỏa thuận trong hợp đồng. Việc chủ đầu tư khu chung cư chưa giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho anh (chị) sau 02 năm kể từ ngày bàn giao nhà ở là trái pháp luật. Do đó, chủ đầu tư sẽ bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, mức xử phạt chủ đầu tư khi chậm giao giấy chứng nhận nhà ở sẽ căn cứ theo thời gian chậm giao và số lượng chủ sở hữu nhà ở bị vi phạm theo quy định của pháp luật

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]net.vn.
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.