Chào bán cổ phần, một số vấn đề pháp lý cần lưu ý

Chào bán cổ phần riêng lẻ được hiểu là việc chào bán cố phần cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.

Chào bán cổ phần theo hình thức chào bán cổ phần riêng lẻ và hình thức chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần chưa đủ điều kiện là công ty đại chúng.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:

(i) Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; (ii) Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán; (iii) Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán) và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.

Theo đó, công ty có nghĩa vụ nộp hồ sơ công ty đại chúng đến ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày trở thành công ty đại chúng và cơ chế quản trị công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (Thông tư số 121 /2012/TT-BTc ngày 26/7/2012 của Bộ Tài chính).

Thứ nhất, các vấn đề pháp lý về thủ tục chào bán cổ phần riêng lẻ

Chào bán cổ phần riêng lẻ được hiểu là việc chào bán cố phần cho dưới một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet.

Thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ: (i) Công ty gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan đăng ký kinh doanh; trừ các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26/6/2015 của Chính phủ); (ii) Bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký phát hành theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iii) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho công ty và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ; (iv) Bán cổ phần; (v) Công ty gửi báo cáo kết quả đạt chào bán đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Quyết định phê duyệt phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán đương nhiên vẫn thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Nếu công ty có kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thì phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Ngoài ra, doanh nghiệp xây dựng: (i) Tiêu chí và danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán cổ phần, cần lưu ý làm rõ các đối tượng sẽ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong thời gian tối thiểu một năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, theo quy định của pháp luật chứng khoán; và (ii) Tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và phương thức chào bán cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài.

Hơn nữa, nghĩa vụ của doanh nghiệp chào bán cổ phần riêng lẻ: (i) Không được quảng cáo việc chào bán trên các phương tiện thông tin đại chúng và không được công bố thông tin có tính chất quảng cáo hoặc mời chào mua cổ phần được chào bán riêng lẻ; và (ii) Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kết quả chào bán cổ phần riêng lẻ và quyết định thay đổi phương án sử dựng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phần riêng lẻ, sẽ cần phải được báo cáo và thông qua tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất.

Thứ hai, vấn đề pháp lý về thủ tục chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu

Chào bán cổ phần cho các cổ đông hiện hữu được hiểu là việc công ty phát hành tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.

Thủ tục chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu được thực hiện như sau: (i) Công ty thông báo về việc triển khai thực hiện phương án chào bán cổ phần bằng văn bản (số lượng cổ phần được ưu tiên mua, giá chào bán cổ phần, thời hạn đăng ký mua... và có kèm theo mẫu phiếu đăng ký mua cổ phần) đến các cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần; (ii) cổ đông hiện hữu xác nhận đăng ký mua hoặc không mua cổ phần (phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về công ty đúng thời hạn như thông báo), cổ đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác; (iii) Chào bán số lượng cố phần còn lại chưa được bán hết (hiệu số giữa số lượng cổ phần .được quyền chào bán với số lượng cổ phần mà tất cả cổ đông hiện hữu đã đăng ký mua hoặc chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần cho người khác) cho các cổ đông hoặc chủ thể khác; (iv) Phát hành cổ phiếu mới cho các cổ đông đã thanh toán đủ tiền mua cổ phần đã đăng ký mua và ghi nhận bổ sung thông tin cổ đông vào sổ đăng ký cổ đông; (v) Đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

Luật gia Nguyễn Thị Hoài Thương - Phòng tư vấn doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected], [email protected]