Cha mẹ không đăng ký kết hôn có thể làm khai sinh cho con?

Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Hỏi: Tôi sắp có giấy tờ định cư cùng gia đình nhưng tôi và vợ lỡ có con, nhưng bây giờ chúng tôi không đăng ký kết hôn được. Vậy xin hỏi tôi có thể làm khai sinh cho bé không? Giấy tờ định cư tôi có trục trăc gì khi làm khai sinh cho bé không? (Hồng Linh - Hà Nội)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Đào Thị Thu Hường - Tổ Tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Với trường hợp của bạn khi chưađăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận hai bạn là vợ chồng. Do đó, con được sinh ra khi hai bạn chưa có Giấy chứng nhận kết hôn sẽlà con ngoài giá thú.Căn cứ khoản 3 Điều 15Nghị định 158và Điều 1 NĐ 06về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

Trong trường hợp của bạn, vào thời điểm làm giấy khai sinh cho con, chồng bạn có thể tiến hành thủ tục nhận con, UBND cấp xã sẽ kết hợp việc nhận con và làm giấy khai sinh cho trẻ. Khi đó, trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh của trẻ có đầy đủ tên cha và mẹ.Thủ tục nhận con quy định tại điều 34 NĐ 158 như sau: "Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên".

Ngoài ra tại điểm b, khoản 4, mục IIThông tư số 01/2008/TT-BTPcòn quy định:" trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con. Theo đó, để trẻ được khai sinh có đầy đủ tên cha, mẹ trong sổ đăng ký khai sinh và giấy khai sinh mà bạn không phải làm thủ tục nhận con (như đã nêu ở trên) bạn và mẹ đứa trẻ nên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã trước khi tiến hành thủ tục khai sinh cho trẻ."

Về xác định họ của người con, tại điểm e khoản 1 Mục II Thông tư số 01/2008/TT-BTPnói trên cũng hướng dẫn: khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trong trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận việc nhận cha cho con, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người mẹ.Vì vậy với những căn cứ pháp luật trên bạn hoàn toàn có thể làm giấy khai sinh cho bé, và trong quá trình bạn làm giấy khai sinh cho bé thì cũng sẽ không có bất kì trục trặc gì liên quan đến vấn đề định cư của bạn.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.