Bán hàng không xuất hóa đơn, bị xử phạt như thế nào?

Nếu việc bán hàng không xuất hóa đơn của cơ sở có găn với hành vi trốn thuế gian lận thuế thì cơ quan thuế tiến hành xử lý vi phạm theo hướng xử phạt về trốn thuế gian lận thuế.

Hỏi: Tôi hiện đang làm kế toán cho công ty của một người bạn. Năm 2015, công ty được cơ quan thuế chấp nhận cho phép tự đặt in hóa đơn, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, đến năm 2016, tôi mới hoàn tất hồ sơ đặt in. Và đến ngày 26/08/2016 mới được phép phát hành hóa đơn. Đề nghị Luật sư tư vấn, với những khoản doanh thu đã phát sinh từ trước ngày 26/08/2016 (nhưng chưa lập hóa đơn) công ty tôi sẽ bị phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Nguyễn Thị Liên - Phòng Tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Thông tư số 10/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính về hóa đơn đối với trường hợp không xuất hóa đơn khi bán hàng, như sau:

"4- Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:... (b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua" (điểm b khoản 4 Điều 11).

Nếu việc bán hàng không xuất hóa đơn của cơ sở có gắn với hành vi trốn thuế gian lận thuế thì cơ quan thuế tiến hành xử lý vi phạm theo hướng xử phạt về trốn thuế gian lận thuế. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC thì việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, như sau:

"Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của pháp luật bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận như sau:

1- Phạt tiền 01 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

2- Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

3- Phạt tiền 02 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.

4- Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

5- Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi" (Điều 13).

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected], [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hành chính mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.