Ai được quyền trích lục giấy chứng nhận kết hôn?

Người được ủy quyền trích lục hộ tịch là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Hỏi: Chị tôi bận việc nên không về quê chồng (nơi chị ấy đăng ký kết hôn) để trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được. Khi tôi về trích lục thì cán bộ uỷ ban không cho mà yêu cầu phải chị tôi hoặc anh rể họ mới giải quyết. Nếu không phải họ thì phải có giấy uỷ quyền. Đề nghị Luật sư tư vấn, việc này pháp luật quy định ra sao? (Nguyễn Trang - Hà Giang).
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Bùi Ánh Vân - Tổ tư vấn pháp luật hành chính của Công ty Luật Everest - trả lời:

Theo Điều 2 Thông tư số15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 16 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch như sau:

"1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật Hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.
2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.
Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền".

Như vậy, trường hợp của anh (chị) đi trích lục giấy đăng ký kết hôn của chị mình thì không cần làm giấy uỷ quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh là em ruột của người yêu cầu. Ví dụ như là sổ hộ khẩu, giấy khai sinh…

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail:[email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật hành chính mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị tham khảo bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.