Tư vấn về phí địa chính?

Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2.

Hỏi:Tôi ở huyện vùng núi bắc quang tỉnh Hà Giang, tôi có mua 02 mảnh đất của 02 hộ khác nhau. Trường hợp 01: tôi mua mảnh đất 350m2 đã có sổ đỏ. Trường hợp 2: tôi mua mảnh đất 390m2 là một phần của mảnh đất 800m2 đã có sổ đỏ.Khi tôi tiến hành làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tôi lên ủy ban nhân dân xã (UBND) gặp anh địa chính để hỏi thủ tục thực hiện. Được trả lời là: trường hợp 01 thì không phải đo đạc tại hiện trường. Trường hợp 02 phải xuống đo đạc thực tế. Hôm sau anh địa chính xuống đo mảnh đất trường hợp thứ 02 (mảnh đất 390m2 trong 800m2). Đo đạc xong thì bảo chúng tôi photo công chứng hộ khẩu, chứng minh nhân dân cả 03 bên (tôi, chủ đất trường hợp 01 và 02). Tôi đã thực hiện xong và lên làm việc với ban địa chính xã. Sau đó được đưa cho 02 bộ hồ sơ gồm có một hợp đồng mua bán đất và một bản vẽ bằng tay 02 thửa đất nói trên bảo chúng tôi lên phòng giao dịch một cửa của huyện Bắc Quang làm việc. Và ban địa chính xã thu của chúng tôi số tiền 01 triệu đồng cho 02 bộ hồ sơ nói trên và được giải thích là: 01 bộ hồ sơ là 500 nghìn đồng trong đó tiền hồ sơ là 100 nghìn đồng và tiền phí địa chính là 400 nghìn đồng. Tổng 02 bộ tôi phải đóng 01 triệu nhưng không được ghi phiếu thu gì cả. Vì tôi không hiểu luật nên đã nộp 01 triệu đồng cho anh địa chính.Đề nghị Luật sư tư vấn,cho tôi về việc ban địa chính thu phí như vậy đã đúng chưa? (Bắc Hải - Hà Giang)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
>>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật gia Ngô Đức Cường - Tổ tư vấn pháp luật bất động sản Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC quy định về Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định như sau:"a.6. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.Mức thu: Căn cứ vào các bước công việc, yêu cầu công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và tùy thuộc vào vị trí, diện tích đất được giao, được thuê hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng lớn hay nhỏ của từng dự án, nhưng mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2."

Hơn thế, theo Nghị quyết s16/2008/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 34/2004/NQ-HĐND ngày 16/12/ 2004 và Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 8/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thìĐịnh mức thu được quy định cụ thể như sau:"Dựa trên diện tích đất cấp quyền sử dụng, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ cấp quyền sử dụng đất bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại và việc sử dụng đất vào mục đích khác nhau như: làm nhà ở, để sản xuất, kinh doanh.

a. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh, trụ sở làm việc:

Diện tích (m2)

Mức thu

Từ 1.000 m2trở xuống

100.000 đồng/hồ sơ

Trên 1.000 m2đến 10.000 m2

200.000 đồng/hổ sơ

Trên 10.000 m2 đến 50.000 m2

500.000 đồng/hồ sơ

Trên 50.000 m2 đến 150.000 m2

1.000.000 đồng/hồ sơ

Trên 150.000 m2

2.000.000 đồng/hồ sơ

b. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở:Đối với khu vực các xã, phường của thị xã Hà Giang, thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở mức thu 50.000 đồng/hồ sơ.Đối với khu vực các xã còn lại trên địa bàn tỉnh mức thu: 35.000 đồng/hồ sơ".

Như vậy, trên đây là một số quy định về phí địa chính của địa phương bạn, để có thể biết chính xác mức thu của mình đúng hay sai bạn nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cho biết thêm về các khoản thu và mức thu theo quy định của từng huyện (vùng).

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.