Thủ tục và hồ sơ thực hiện hưởng chế độ thai sản cần chuẩn bị những gì?

Chế độ thai sản và thủ tục thực hiện hưởng chế độ thai sản luôn là vấn đề được nhiều lao động nữ thắc mắc. Công ty Luật TNHH Everest đã nhận được rất nhiều thư yêu cầu tư vấn và những cuộc gọi xin tư vấn về các vấn đề xung quanh chế độ thai sản.

Chính vì vậy, trong bài viết này, Luật Everest sẽ cung cấp cho quý khách về thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản như thế nào?
 Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Luật sư Nguyễn Thị Yến - Tổ tư vấn pháp luật lao động của Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:


1. Hồ sơ người lao động cần chuẩn bị

Chế độ thai sản được áp dụng cho nhiều đối tượng, với mỗi đối tượng, hồ sơ cần chuẩn bị có sự khác biệt, quý khách cần xem xét để xác định đúng trường hợp mình gặp phải để chuẩn bị hồ sơ cho đúng.

Đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

Hồ sơ gồm có:


-Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy khai sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

Trường hợp con chết: Ngoài những giấy tờ nêu trên, người làm hồ sơ phải nộp thêm Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trịc sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh

Trường hợp mẹ chết: Bổ sung thêm vào hồ sơ nêu trên những giấy tờ sau:

-Giấy chứng tử hoạc trích lục khai tử của mẹ;

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai (Phụ lục 11 Thông tư số 14/2016/TT – BYT)

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con trong trường hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc ( Mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)

Đối với lao động nữ đi khám thai, bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu…( cả lao động nữ mang thai hộ)

Hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản trong trường hợp bao gồm:

-Sổ bảo hiểm xã hội;

-Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội theo mẫu C65-HD (bản chính) nếu điều trị ngoại trú.

Đối với người lao động đang làm việc mà nhận nuôi con nuôi

Hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Đối với lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ

Hồ sơ gồm có:

Sổ bảo hiểm xã hội;

-Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy khai sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

Trường hợp con chết: Ngoài những giấy tờ nêu trên, người làm hồ sơ phải nộp thêm Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trịc sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh

Trường hợp mẹ chết: Bổ sung thêm vào hồ sơ nêu trên những giấy tờ sau:

-Giấy chứng tử hoạc trích lục khai tử của mẹ;

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai (Phụ lục 11 Thông tư số 14/2016/TT – BYT)

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con trong trường hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc ( Mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)

-Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật .

Chỉ có cha tham gia Bảo hiển xã hội

- Sổ bảo hiểm xã hội;

-Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy khai sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

Trường hợp con chết: Ngoài những giấy tờ nêu trên, người làm hồ sơ phải nộp thêm Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trịc sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh

Trường hợp mẹ chết: Bổ sung thêm vào hồ sơ nêu trên những giấy tờ sau:

-Giấy chứng tử hoạc trích lục khai tử của mẹ;

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai (Phụ lục 11 Thông tư số 14/2016/TT – BYT)

-Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con trong trường hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe để chăm sóc ( Mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)

Đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con

Hồ sơ gồm có:

-Giấy khai sinh hoặc trích lục khsai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

-Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định

-Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ;

Trường hợp con chết: Thay giấy khai sinh bằng Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoác trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của lao độn nữ mang thai hộ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp Giấy khai sinh.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử kèm theo hồ sơ nêu trên.

Trường hợp lao động nữ khi mang thai hộ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền: Nộp kèm giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.


Hồ sơ gồm có những giấy tờ sau:

-Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

-Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết thì thay Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử nộp kèm theo hồ sơ trên;

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con: Nộp kèm hồ sơ trên giấy xác nhận của cơ sở khá bênh, chữa bệnh có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho Doanh nghiệp

Bước 2: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa.

3. Hồ sơ Doanh nghiệp cần chuẩn bị

Hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị bao gồm:

-Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản theo mẫu số C70A – HD được ban hành kèm theo Quyết định số 636/2016/QĐ – BHXH;

-Báo giảm lao động theo mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định 959/2015/QĐ – BHXH.

4. Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định trên cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Như vậy, người lao động hoàn toàn có quyền nộp hồ sơ ngay khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ cho người sử dụng lao động mà không phải đợi đến hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

5. Thời hạn giải quyết

-Doanh nghiệp giải quyết và chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

-Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh quyết toán cho Doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Khuyến nghị:

  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật lao động mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.