Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài chịu sự điều chỉnh của Luật nuôi con nuôi năm 2011 và Công ước Lahay năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế

Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bao gồm: (i) người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; (ii)Việt Kiều hoặc người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi đích danh ở Việt Nam làm con nuôi; (iii)Công dân Việt Nam thường trú ở Việt Nam nhận trẻ nước ngoài làm con nuôi; hoặc (iv) người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Luật sư tư vấn pháp luậta tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198
Luật sư tư vấn pháp luậtậta tổng đài (24/7) gọi: 1900 6198

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

1. Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

2. Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

3. Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

4. Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

5. Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

Điều kiện đối với người nhận con nuôi

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi theo pháp luật Việt Nam, gồm các điều kiện sau:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.
Tương tự, công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện trên và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Thành phần hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:
  1. Đơn xin nhận con nuôi;
  2. Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
  6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
  7. Phiếu lý lịch tư pháp;
  8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  9. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh đối với trường hợp người nhận nuôi làcha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; hoặc có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi; hoặc nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; tài liệu chứng minh người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại mục 2,3,4,5,6,7,8 trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài
  1. Giấy khai sinh;
  2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
  6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  7. Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.
Thành phần hồ sơ: 03 bộ, nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Sở Tư pháp sẽ thẩm định, kiểm tra, xác minh hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở Tư pháp gửi hồ sơ lên Bộ Tư pháp đề nghị chấp thuận.

Thời hạn giải quyết hồ sơ: từ 35 đến 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Luật gia Nguyễn Thị Liên - Phòng Dân sự - Thương mại, Công ty Luật TNHH Everest - Tổng đài tư vấn 1900 6198, tổng hợp.

Khuyến nghị:
  1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
  2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
  3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.